Sử dụng nhiều tên miền với cùng một mã nguồn WordPress – CTY NHS

[Nếu bạn muốn sử dụng nhiều tên miền, nhiều website với cùng một mã nguồn WordPress, để giảm tải việc cập nhật plugin, giao diện cũng như WordPress, bài viết sau sẽ chỉ cho bạn một cách làm đơn giản và hiện quả.

 

wordpress33

//Sửa vào tập tin cấu hình wp-config.php

/* Domain detection – Xác định tên miền */

$host = $_SERVER[‘HTTP_HOST’];
$parts = array_reverse(explode(‘.’,$host));

define(‘DOMAIN_LEVEL’,3);
// Bắt tên miền cấp 2 : wordpress.com, wordpress.org
// Bắt tên miền cấp 3 : wordpress.net.vn, wordpress.org.vn

if (DOMAIN_LEVEL == 3) :
$domain = $parts[2].’.’.$parts[1].’.’.$parts[0];
else :
$domain = $parts[1].’.’.$parts[0];
endif;

/* phần Cài đặt */

switch ($domain) {

case “domain1.com”: // domain1.com hoặc sub1.domain1.com
$db = “database1″;
$user = “username1″;
$password = “password1″;
$hostname = “localhost”;
$table_prefix = ‘wp_’;
$wplang = ‘vi’;
break;

case “domain2.vn”: // domain2.vn hoặc sub2.domain1.com
$db = “database2″;
$user = “username2″;
$password = “password2″;
$hostname = “localhost”;
$table_prefix = ‘wp_’;
$wplang = ‘vi’;
break;

default:
die(‘Sorry, WordPress connet to the database!’);
//Hoặc bạn có thể dùng một CSDL mặc định
/*
if(!defined(‘WP_HOME’)) define(‘WP_HOME’, $domain);
if(!defined(‘WP_SITEURL’)) define(‘WP_SITEURL’, $domain);
$db = “database_default”;
$user = “username_default”;
$password = “password_default”;
$hostname = “localhost”;
$table_prefix = ‘wp_’;
$wplang = ‘vi’;
/*
break;
}

/* Kết thúc cài đặt*/

define(‘DB_NAME’, $db);
define(‘DB_USER’, $user);
define(‘DB_PASSWORD’, $password);
define(‘DB_HOST’, $hostname);

define(‘DB_CHARSET’, ‘utf8′);
define(‘DB_COLLATE’, ”);
define(‘WPLANG’, $wplang);

define(‘ABSPATH’, dirname(__FILE__).’/’);
require_once(ABSPATH.’wp-settings.php’);

 

Related posts: